THIẾT KẾ & XÂY DỰNG NHÀ ĐẸP- NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở- BIỆT THỰ ********ARCHITECTURAL DESIGN- CONSTRUCTION DESIGN & ADVERTISING- GRAPHIC TRAINING FOR ARCHITECTURE

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2011

Hành nghề kiến trúc

Sáng tác, họa sỹ từ cảm hứng; kiến trúc sư theo đặt hàng. Quan hệ cung và cầu trực tiếp. Giữa kiến trúc sư và khách hàng là sản phẩm. Sản phẩm không theo mẻ, không đại trà. Sản phẩm đơn chiếc. Hành nghề kiến trúc sư đặc trưng chính là ở chỗ quan hệ mặt đối mặt với khách hàng và sản phẩm đơn chiếc làm theo đơn đặt hàng.



Khác tác phẩm hội họa, sản phẩm kiến trúc không đi ra trực tiếp từ bàn tay tác giả, mà có sự tham gia và can thiệp của khách hàng, của cộng sự thuộc nhiều chuyên ngành. Nó chỉ thực sự hiển hiện dưới bầu trời nhờ bàn tay người thợ, sự hỗ trợ của máy móc và từ những bài tính của thực tế. Khác hội họa, nơi sản phẩm sản sinh từ một cá thể sáng tạo, - khối não - trái tim - con mắt và bàn tay, - sản phẩm kiến trúc bị chi phối bởi luật, bởi những quy chế và quy phạm, bởi những ràng buộc liên quan liên đới từ đô thị và từ cộng đồng.
Trải qua ngần nấy tầng nấc và ngần nấy mối quan hệ, mà sản phẩm cuối cùng - công trình kiến trúc - còn bảo lưu những ý tưởng của kiến trúc sư khai sinh ra nó, có thể coi quá trình hành nghề chuyên biệt của anh đã trọn vẹn. Ở ta, kiến trúc sư đạt được điều ấy, quả là hiếm hoi.
  • Ảnh bên : FPT 89 Lang Ha Building - Thiết kế : HTT Architect & Associates
Hễ ta muốn có công trình kiến trúc tốt, ta phải tạo ra môi trường thuận lợi cho kiến trúc sư hành nghề, trên cơ sở giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ chi phối và phức tạp. Hễ ta mong tác phẩm kiến trúc ra đời, ta phải giảm thiểu tối đa khoảng cách giữa kiến trúc sư và khách hàng, đặt kiến trúc sư trực diện đơn đặt hàng.
Trong cộng đồng trí thức hành nghề, luật sư, bác sỹ và kiến trúc sư trực diện hơn cả trước khách hàng, nhận vào mình bổn phận và trách nhiệm trước khách hàng, tuân thủ những ràng buộc của luật, chấp hành đạo đức và bài bản hành nghề. Từ đó, cần có một công cụ pháp lý, xuyên suốt và thấu đáo, điều tiết những mối quan hệ dân sự và nghề nghiệp. Công cụ ấy chính là một đạo luật hành nghề kiến trúc sư, tương tự luật hành nghề luật sư và luật hành nghề bác sỹ (ở ta được mệnh danh một cách tránh né “luật khám chữa bệnh”) đã có hiệu lực.



Click vào đây để xem hình ảnh lớn hơn nha! www.uhm.vn

TECAPRO Building - Cầu Giấy, Hà Nội - Thiết kế: Văn phòng kiến trúc 1+1>2
Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế đã đứng cả hai chân trong nền kinh tế thị trường, song hành nghề kiến trúc vẫn bị chi phối bởi lực quán tính của thời bao cấp. Quản lý Nhà nước không còn hiệu lực trước thực tế hành nghề kiến trúc đã trở thành thị trường, hòa nhập vào dòng chảy của nền kinh tế tự do hóa và khi hầu hết kiến trúc sư hành nghề ngoài nhà nước. Cả một địa hạt hành nghề kiến trúc rộng lớn, với những quan hệ đa phương phức tạp và những hệ lụy phức tạp không kém, cho đến nay vẫn thiếu hẳn một công cụ pháp lý đóng vai trò điều tiết. Luật hành nghề kiến trúc sư cần phải ra đời là sự tất yếu. Nó sẽ xác định đạo đức, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm trước khách hàng của kiến trúc sư, tạo ra nền tảng lành mạnh cho kinh doanh tư vấn kiến trúc, điều tiết các mối quan hệ, xác lập tổ chức hành nghề của kiên trúc sư tương thích với nền kinh tế thị trường. Đó là nghiệp đoàn của những người hành nghề kiến trúc, dưới tên gọi Đoàn Kiến trúc sư, tập hợp kiến trúc sư đăng ký hành nghề, quản lý họ bằng quy ước đạo đức và quan hệ hành nghề, bênh vực quyền lợi của họ, làm trọng tài trong quan hệ của họ với khách hàng. Cho đến nay ta chưa thực hiện đăng ký hành nghề kiến trúc sư, do đó có bao nhiêu kiến trúc sư hành nghề, ta không biết. Việc cấp chứng chỉ hành nghề do các Sở Xây dựng cấp, thường không sát thực lực người xin cấp chứng chỉ. Đặc biệt, việc quản lý hành nghề theo chứng chỉ, việc xử phạt theo chứng chỉ chưa thấy một tổ chức nào đảm nhiệm. Thiếu đạo luật hành nghề kiến trúc sư và nghiệp đoàn kiến trúc sư, chưa có thể nói đến tính chuyên nghiệp trong hành nghề và trong kinh doanh hành nghề, cũng chưa thể hình thành thực sự thị trường tư vấn kiến trúc. Kiến trúc sư chưa thể có những điều kiện để đáp ứng đầy đủ các đơn đặt hàng của xã hội.
Tổ chức hành nghề kiến trúc trong những điều kiện hiện nay dẫn tới tình trạng: Có rất ít doanh nghiệp chuyên về tư vấn thiết kế kiến trúc; quá nhiều doanh nghiệp kiến trúc nhỏ bé; các doanh nghiệp kiến trúc ít có thương hiệu và không gắn với tên tuổi kiến trúc sư có uy tín nghề nghiệp. Thu nhập thấp và bấp bênh không cho phép các công ty kiến trúc chuyên doanh về thiết kế. Vốn liếng ít ỏi và thị trường nhỏ lẻ hạn chế kiến trúc sư tập hợp thành những doanh nghiệp lớn và mạnh. Các doanh nghiệp ít có thương hiệu do bề dày hành nghề chưa đủ và do chưa đủ năng lực tranh giành những dự án lớn. Các kiến trúc sư thành danh chưa nhiều. Việc kiến trúc sư lấy tên mình tạo thương hiệu cho công ty tư vấn kiến trúc chưa dễ dàng được chấp nhận. Những đơn vị tư vấn kiến trúc, đảm nhiệm nhiều lĩnh vực kinh doanh, vừa nhỏ lẻ và chưa thành danh, không được dẫn dắt bởi một thủ lĩnh trong nghề, không thể thúc đẩy hành nghề, không thể thúc đẩy kiến trúc đi thẳng và đi nhanh vào hiện đại.
  • Ảnh bên : VN Post Tower - Thiết kế : Liên danh giữa Công ty Kiến trúc Việt và Công ty Tư vấn Baurconsult (CHLB Đức)
Có hành nghề là có cạnh tranh. Có thị trường là có đào thải. Cạnh tranh và đào thải là quy luật của kinh tế thị trường, là những nhân tố tiên quyết phát triển. Hành nghề kiến trúc nằm gọn trong sự thách đố, đương nhiên và nghiệt ngã ấy. Sớm muộn rồi sẽ xuất hiện những văn phòng và những tập đoàn tư vấn kiến trúc lớn, các doanh nghiệp thiết kế nhỏ sẽ biến mất, y hệt các cửa hàng nhỏ trước các trung tâm thương mại lớn. Khách hàng, nhà nước và tư nhân, sẽ tìm đến và gửi niềm tin vào các kiến trúc sư giỏi, y hệt người ta tìm đến luật sư hoặc bác sỹ giỏi. Để sự cạnh tranh diễn ra lành mạnh, thị trường hành nghề phải thông thoáng, hợp với kinh tế thị trường.
Chúng ta nhận ra sự thua kém của kiến trúc sư và doanh nghiệp tư vấn kiến trúc quốc nội trong cuộc tranh sức tranh tài với các đồng nghiệp quốc tế. Sự yếu kém ấy phải tìm nguyên nhân ở điều kiện hành nghề hiện nay. Chỉ có thiết lập môi trường hành nghề tương thích nền kinh tế thị trường, chỉ có nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực kiến trúc, ta mới có thể có sự bình đẳng và hội nhập quốc tế.
Ban bố luật hành nghề kiến trúc sư, thành lập nghiệp đoàn kiến trúc sư, sắp xếp lại tổ chức hành nghề, lành mạnh hóa môi trường hành nghề, chuyên nghiệp hóa hành nghề và kinh doanh hành nghề sẽ là những đảm bảo cho nền kiến trúc vượt qua lạc hậu và bứt phá về hướng hiện đại hóa.
Ngphong.arch@gmail.com

Chủ Nhật, 6 tháng 3, 2011

Báo giá thiết kế kiến trúc( tham khảo)






I- Thiết kế xây dựng mới:
Stt Dạng CT Chiều rộng mặt tiền chính (A) (mét) Suất đầu tư / m2 sàn xây dựng (đồng) Giá thiết kế (đ/m2)




Gói A Gói B Gói C Gói D

75 ngày 55 ngày 40 ngày 25 ngày
1 Nhà phố 1 mặt tiền A < 4,5 4.500.000 64.000 128.000 166.000 236.000
2 Nhà phố 2 mặt tiền A < 4,5 4.700.000 70.000 138.000 179.000 255.000
3 Nhà phố 3 mặt tiền A < 4,5 5.000.000 74.000 148.000 190.000 275.000
4 Nhà phố 4,6< A < 6 4.800.000 77.000 158.000 205.000 290.000
5 Nhà biệt thự mini 6 < A < 8 5.500.000 87.000 168.000 218.000 310.000
6 Nhà biệt thự A > 8 6.500.000 110.000 188.000 245.000 350.000
  • Đơn giá trên áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn > 200 m2.
    • Nếu tổng diện tích sàn từ 100 – 174 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.
    • Nếu tổng diện tích sàn từ 175 – 200 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.
    • Nếu tổng diện tích sàn từ nhỏ hơn 100 m2, nhân thêm với hệ số k=1,4.
  • Cách tính diện tích:
    • Phần diện tích có mái che: tính 100% diện tích.
    • Diện tích không có mái che: tính 50% diện tích.
    • Phần thang: tính 150% diện tích
    • Phần diện tích lợp ngói: tính 150% diện tích.
Các gói thiết kế:

Stt
Danh mục hồ sơ Mô tả nội dung hồ sơ Hồ sơ trong gói thiết kế
A B C D
1 Hồ sơ xin phép xây dựng +Đầy đủ hồ sơ xin phép xây dựng theo quy định
(không bao gồm thủ tục đi xin phép xây dựng)
2 Hồ sơ phối cảnh Phối cảnh ba chiều mặt tiền
3 Hồ sơ kiến trúc + Mặt bằng kỹ thuật các tầng.
+ Các mặt đứng triển khai.
+ Các mặt cắt kỹ thuật thi công.
4 Hồ sơ kiến trúc mở rộng + Mặt bằng trần giả.
+ Mặt bằng lát sàn; Mặt bằng bố trí đồ nội thất.


5 Hồ sơ nội thất + Trang trí nội thất, ánh sáng, vật liệu, màu sắc toàn nhà.


6 Hồ sơ nội thất triển khai + Triển khai chi tiết các thiết bị nội thất.
+ Triển khai các chi tiết trang trí tường, vườn cảnh…



7 Hồ sơ chi tiết cấu tạo +Thang, ban công, vệ sinh, cửa và các các chi tiết khác của công trình.
8 Hồ sơ kết cấu + Mặt bằng chi tiết móng, bể phốt
+ Mặt bằng dầm sàn, cột các tầng
+ Chi tiết cầu thang, chi tiết cột, chi tiết dầm.
+ Các bản thống kê thép

9 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật M&E + Bố trí điện công trình.
+ Cấp thoát nước công trình.
+ Hệ thống thông tin liên lạc; Hệ thống chống sét

10 Phần thiết kế cảnh quan sân vườn + Thiết kế cổng tường rào, hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ.
+ Đèn trang trí, chi tiết phụ trợ khác


11 Dự toán chi tiết và tổng dự toán xây dựng + Bóc tách, liệt kê khối lượng, đơn giá, thành tiền các hạng mục thi công công trình.
12 Giám sát tác giả + Đảm bảo xem xét việc thi công xây lắp đúng thiết kế.
+ Giúp chủ đầu tư lựa chọn vật liệu và thiết bị nội thất.


II- Thiết kế nội thất:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản vẽ khảo sát và đánh giá hiện trạng Thiết kế các không gian nội thất.
Thiết kế mặt bằng công năng Thiết kế điện, nước, thông tin liên lạc…
Thiết kế chi tiết trang trí, chi tiết đồ nội thất. Lập khái toán.
a) Thiết kế nội thất các công trình nhà ở gia đình:
Với công trình thiết kế xây dựng từ đầu,hồ sơ thiết kế nội thất là một hạng mục trong tư vấn thiết kế xây dựng. Chi phí thiết kế nội thất tính theo gói hồ sơ thiết kế. Với công trình đã có và thiết kế nội thất cho không gian công trình này, tư vấn thiết kế nội thất không làm thay đổi cũng như ảnh hưởng tới kết cấu hiện tại của công trình, chi phí được tính theo mức giá sau (với các công trình có làm ảnh hưởng đến kết cấu hiện tại của công trình, chi phí cộng thêm 40%-75% phí thiết kế cải tạo):
S thiết kế nội thất S ≤ 100m2 100m2 < S ≤150m2 150 < S < 300m2 S ≥ 300m2
Đơn giá thiết kế 318.000 đ/m2 232.000 đ/m2 215.000 đ/m2 180.000đ/m2

b) Thiết kế nội thất công trình công cộng, thương mại, văn phòng:
Thiết kế nội thất công trình trên một không gian mới, phần thiết kế nội thất không làm thay đổi cũng như ảnh hưởng tới kết cấu hiện tại của công trình:

S thiết kế nội thất S ≤100m2 100m2 < S≤150m2 150 < S < 300m2 S ≥ 300m2
Đơn giá thiết kế 300.000 đ/m2 230.000 đ/m2 205.000 đ/m2 170.000đ/m2

III.Thiết kế cải tạo:
Đơn giá tư vấn thiết kế kiến trúc cải tạo, mức độ phức tạp về kết cấu công trình (theo sự đánh giá của bộ phận thiết kế kết cấu dựa trên các kết quả khảo sát hiện trạng):
Cải tạo mặt đứng: ∑Smđct x 120.000đ
Cải tạo mặt bằng:
∑Smbct x (giá thiết kế tùy vào từng gói) x kct
Nhân hệ số kct = 1,2 đến 1,5 với các đơn giá tương ứng trong phần I, II tùy mức độ.
Lưu ý: Các đơn giá cải tạo không bao gồm phí đo vẽ hiện trạng (10.000đ/m2). Hệ số trên áp dụng cho các hợp đồng cải tạo có giá trị trên 10.000.000đ. Nếu nhỏ hơn mức này, thiết kế phí sẽ được tính thành gói: 10.000.000đ.
IV.Thiết kế các hạng mục phụ trợ: 
Hồ sơ thiết kế sân vườn, cổng tường rào, vườn sỏi, bể cảnh… đơn lẻ:
Phí tư vấn thiết kế = 120.000 đ/m2. Phần vườn có thêm design mảng đứng, tính thêm theo m2 mảng đứng.
Hồ sơ bao gồm:

  • Cổng, tường rào và hệ thống kỹ thuật hạ tầng.
  • Sân , đường đi dạo, giao thông nội bộ
  • Mặt bằng tổng thể cảnh quan sân vườn.
  • Đèn và chi tiết trang trí phụ trợ.
  • Bể nước trang trí.
  • Bồn cỏ, cây trang trí.
  • Lập khái toán.
Lưu ý: Chi phí thiết kế trên áp dụng đối với những công trình cảnh quan sân vườn có giá trị hợp đồng tư vấn thiết kế có giá trị trên 8.000.000 đồng. Nếu nhỏ hơn mức này, thiết kế phí sẽ được tính thành gói 8.000.000 đ.
V. Các trường hợp phát sinh sau khi đã ký kết hợp đồng:
Trong các trường hợp thay đổi phương án thiết kế với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được xem xét tính thêm:
Giai đoạn Tiến độ công việc Chi phí tính thêm
1 Ngay sau thời điểm thông nhất phương án thiết kế cơ sở . 20% x giá trị hợp đồng
2 Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. 40% x giá trị hợp đồng.
3 Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 2/3 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. 65% x giá trị hợp đồng.
Trong trường hợp công việc buộc phải chấm dứt với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được xem xét theo khối lượng đã thực hiện:
Giai đoạn Tiến độ công việc Chi Phí
1 Sau thời điểm ký kết hợp đồng 50% x giá trị hợp đồng.
2 Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. 70% x giá trị hợp đồng.

Thứ Hai, 28 tháng 2, 2011

GREEN HILLS APARTMENT


Tổng quan
  • Loại BĐSCăn hộ cao cấp
  • Địa chỉKhu Công Nghiệp Vĩnh Lộc
  • Quận/HuyệnQuận Bình Tân
  • Tỉnh/ThànhTP. Hồ Chí Minh
  • Tổng diện tích110 ha
  • Ngày khởi công
 
Giới thiệu
- Khu căn hộ GreenHills, tại khu đô thị mới Welife City là một bước cải tiến vượt bậc trong xây dựng, thiết kế để mang đến nơi an cư “chất lượng cao, giá cả hợp lý” cho cộng đồng người Việt.

Vị trí Welife City:
- Rất gần quốc lộ 1A, dự án nằm ở vị trí giao thông thuận tiện đi đến các quận lân cận: quận 5, quận 6, Tân Bình, Gò Vấp, quận 12, Củ Chi và đi đến các tỉnh đang phát triển như Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh.
- Sau khi đường Lê Trọng Tấn đã mở rộng ra 30m, sắp tới đường Nguyễn Thị Tú sẽ được thi công thành 30m sẽ rút ngắn thời gian vào khu vực trung tâm Hồ Chí Minh.

# Trạm xe buýt: ngay trong nội khu
# Đến trung tâm HCM: 12 km
# Sân bay Tân Sơn Nhất: 7 km
# Cạnh KCN Vĩnh Lộc
# KCN Tân Bình: 4 km
# Công viên phần mềm Quang Trung: 6km
# Etown: 5km


- Welife City (110 ha) - thành phố phức hợp hiện đại đầu tiên tại phía tây Hồ Chí Minh được quy hoạch trở thành “khu đô thị mang chuẩn quốc tế” với nhiều tiện ích quan trọng: Trường quốc tế, trung tâm thương mại, bệnh viện Đa Khoa, khu biệt thự cao cấp và hơn 4,000 căn hộ...

- Căn hộ cao cấp Green Hills theo mô hình đô thị kiểu mẫu phương Tây. Trong đó, 30 ha dành cho việc phát triển khoảng 4.000 căn hộ chất lượng cao.

- Địa điểm, khu vực: Khu dân cư đô thị Vĩnh Lộc, P. Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân

- Xem quảng cáo trên youtube







- Hiện tại, bên cạnh cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, nơi đây đã là Trung tâm hành chính của khu vực với: Ủy Ban nhân dân phường, công an phường, nhà văn hóa thanh niên, bưu điện, trường học từ Mẫu giáo đến Trung học…

- Mật độ xây dựng khá thấp (32%) đảm bảo phủ xanh khu đô thị bằng vườn cây, công viên tạo nên không gian trong lành khác hẳn với không khí vốn có của một thành phố công nghiệp như Hồ Chí Minh.

- Khu căn hộ GreenHills được thừa hưởng mọi tiện ích của thành phố Welife City: Môi trường Giáo dục đa dạng, môi trường sống tiện nghi thiết thực, môi trường quy hoạch kiểu mẫu… Đồng thời, những tiện ích nội khu cũng được xây dựng, tạo nên môi trường sống lí tưởng cho cư dân tương lai.




Hạ tầng - Dịch vụ
Thiết kế căn hộ



Bố trí hợp lí giữa không gian chung và riêng bên trong căn hộ. Và diện tích phù hợp cho nhu cầu ở thực tế từ 63.7m2 đến 115.2m2 và 5 loại penthouse từ 116 đến 215 m2...phù hợp với nhu cầu tài chính của nhiều đối tượng khách hàng.

Nội thất chất lượng được lắp đặt và giao hoàn thiện như hệ thống tủ quần áo âm tường, sàn gỗ, hệ thống bếp kệ bếp, bếp âm, máy hút khói hiện đại, cửa chống cháy chịu lực nóng 1 giờ... tất cả đều được nhập trực tiếp từ Hàn Quốc, Thụy Sĩ. Đồng thời, mỗi căn hộ đều được lắp đặt hệ thống chuông cửa màn hình video giúp cư dân dễ dàng liên lạc với bên ngoài hay phòng bảo vệ.


Mỗi căn hộ đều có từ 2 đến 3 phòng ngủ với cửa sổ hướng ra không gian bên ngoài tạo nên sự thông thoáng và chan hòa ánh sáng nhờ vào hệ thống hành lang mở chạy dọc theo từng dãy. Với hệ thống hành lang liên hoàn nối thẳng với hệ thống cầu thang thoát hiểm bên ngoài, thuận tiện để di chuyển trong những trường hợp khẩn cấp.

Tiện ích
+ Cơ sở vật chất tiện lợi: tận hưởng cuộc sống và môi trường đầy tiện nghi với nhiều cơ sở vật chất chung ở căn hộ Green Hills.
+ Không gian cộng đồng: tham gia vào những hoạt động bổ ích trong nhà cũng như ngoài trời với nhiều không gian thể dục thể thao và cơ sở vật chất chung của cộng đồng.
+ Không có xe trên mặt đất: tại căn hộ Green Hills, bạn có thể thư giãn một cách thoải mái, bởi vì chúng tôi dành hầu hết khoảng không cho công viên và các hoạt động ngoài trời.
+ Bên cạnh việc tận hưởng những tiện ích của thành phố phức hợp Welife City, cư dân sống trong căn hộ GreenHills sẽ được sử dụng rất nhiều những tiện ích nội khu khác:
2.2 Nội thất chất lượng được lắp đặt và giao hoàn thiện:
Căn hộ Green Hills giao hoàn thiện cho khách hàng với nội thất cao cấp và chất lượng:
• Nội thất chung: cửa chính chống cháy chịu nóng 1 giờ, hệ thống cửa sổ trượt cao cấp kèm lưới chống muỗi, hệ thống đèn trang trí chính. Đặc biệt video phone để nhận diện người ra vào căn hộ bằng màn hình video.
• Phòng ngủ: hệ thống tủ âm tường của Hàn Quốc và sàn gỗ Thụy Sĩ.
• Bếp: lắp đặt hoàn chỉnh gồm tủ bếp, bếp lò, máy hút khói nhập từ Hàn Quốc.
• Toilet: bố trí sạch gọn với trang thiết bị cao cấp gồm vòi tắm, toilet, lavabo, tủ gương trượt...




2.3  TIỆN ÍCH
1. TIỆN ÍCH CỦA THÀNH PHỐ PHỨC HỢP HIỆN ĐẠI WELFIE CITY
Thừa hưởng tiện ích tương lai của khu phức hợp hiện đại Welife City:

Môi trường giáo dục đa dạng: Trường quốc tế sẽ được xây dựng từ cấp 1 đến Cấp 3. Trường học địa phương từ Mẫu giáo đến Cấp 3
Tiện lợi trong cuộc sống hàng ngày: trung tâm thương mại 5 tầng hiện đại chỉ trong tầm đi bộ
Môi trường doanh nhân: Khách sạn  năm sao  chuẩn quốc tế, cao ốc văn phòng
Trạm xe buýt công cộng : ngay nội khu
An tâm về sức khỏe: bệnh viện Đa khoa hiện đại nằm ngay cửa ngõ khu đô thị
Môi trường an ninh: đội ngũ bảo vệ chuyên nghiệp, kinh nghiệm.


2. TIỆN ÍCH NỘI KHU CĂN HỘ GREEN HILLS:

Hồ bơi
Công viên
Phòng chơi trẻ em
Sân tenis
Phòng tập thể dục
Hầm để xe rộng rãi, an ninh

Thông tin về căn hộ
    1. Bảng diện tích                                                           
Căn hộ tiêu chuẩn  Căn hộ Penthouse
Loại căn hộ Diện tích
A 63.57 m2
B 78.80 m2
C 83.10 m2
D 96.20 m2
E 115.20 m2
Loại căn hộ Diện tích
A 116.07 m2
B 145.00 m2
C 151.69 m2
D 178.43 m2
E 215.00 m2


Sơ đồ mặt bằng


Sơ đồ mặt bằng tổng thể


Căn hộ loại A: 63.57m2



Căn hộ loại B: 78.80m2


Căn hộ loại C: 83.10m2


Căn hộ loại D: 92.20m2


Căn hộ loại E: 115.20m2

Dự án KT Landmark Tower tại thành phố Seoul, Hàn Quốc

Dự án KT Landmark Tower tại thành phố Seoul, Hàn Quốc vừa được hoàn thành trong một cuộc thi thiết kế bởi nhóm gồm hai công ty kiến trúc nổi tiếng là Studio Daniel Libeskind và G.Lab cho chủ đầu tư là tập đoàn KT. Dự án này được chủ trì bởi hai kiến trúc sư là Carla Swickerath (Studio Daniel Libeskind) và Chuloh Jung (G.Lab) với diện tích dự án là 169.784 m2.




Ý tưởng thiết kế

1. Điểm nhấn

Cánh cửa để biểu tượng cho tầm nhin của toàn thể công trình KT như một điểm nhấn.

2. Mở - "Dòng chảy"

Cánh cửa để mở ra đến cộng đồng.
Cánh cửa để chào đón việc ghé thăm thông qua "dòng chảy" của thành phố.


3. Giao tiếp thông tin

Cánh cửa để chia sẻ và giao tiếp với khách hàng.

4. Lịch sử

Cánh cửa để phục hồi giá trị lịch sử và văn hóa của trục đường Sejong-Ro.

Thiết kế phản ánh lên được tầm nhìn của KT như là một tòa tháp điểm nhấn và là tinh thần phóng khoáng của các nhân viên, khách hàng và khách của tập đoàn KT, những người sẽ sử dụng công trình này. Từ bên ngoài, hình dáng công trình nhấn mạnh một cách rõ ràng hình ảnh tượng trưng của tập đoàn KT bằng cách đưa vào các yếu tố của nghệ thuật, văn hóa, tự nhiên, môi trường và công nghệ. Vẻ bên ngoài của các tòa tháp và thiết kế mặt đứng của chúng đã hình thành nên một sự chuyển tiếp độc đáo giữa lãnh sự quán Mỹ và tòa tháp Kyobo kế cạnh với một hình dáng năng động của nhiều tòa tháp riêng biệt. Sự chuyển dịch về không gian đã làm mở rộng không gian cộng đồng mở và sự kết nối từ khu mua sắm Gwanghwamoon đến trục đường Joonghak và đồng thời mang lại một kết nối chặt chẽ và ba chiều từ khu mua sắm Gwanghwamoon đến tòa tháp Cheongjin xuyên qua khu mua sắm của tháp KT, không gian thông tầng và khu vực ngoài trời. Cuối cùng, các tòa tháp sẽ trở thành trung tâm nơi làm tôn lên tinh thần công nghệ của tập đoàn KT và mang lại cảm nhận về lịch sử và văn hóa của khu vực Sejong-Ro đến cộng đồng.




Chiến lược phân bố không gian chức năng

Trục lịch sử và văn hóa / trục đường biểu tượng quốc gia: bằng cách gióng thẳng mặt đứng với Lãnh sự quán Mỹ và tòa tháp Kyobo kế bên, tòa tháp KT không chỉ kiến tạo nên một sự nhận dạng mạnh mẽ mà còn là không gian đệm.

Trục đường hướng đến người đi bộ: bằng cách giảm thiểu lượng xe cộ lưu thông, khu đất sẽ được bao bọc bởi các con đường thân thiện với thiên nhiên và hướng đến người đi bộ với các dịch vụ thương mại, nghệ thuật và văn hóa.

Mở rộng không gian cộng đồng và sự kết nối đến các khu vực xanh: khu mua sắm KT ngay tại phía trước công trình cùng với lối đi bộ dưới mặt đất sẽ mang lại hành lang công cộng cho khu vực Cheongjin thông qua sảnh thông tầng và khu vực ngoài trời được nâng cao.

Các góc nhìn và trục cảnh quan đa dạng: với các hình khối phân mảnh, các trục cảnh quan được hình thành tại các tầng khác nhau đến các hướng đa dạng.













Nguồn:Khoa Kiến trúc